Lưu trữ cho từ khóa: Đăng ký kết hôn

Đăng ký kết hôn bên chồng hay bên vợ thì đúng quy định

Đăng ký kết hôn bên chồng hay bên vợ thì đúng quy định

Giải đáp thắc mắc về vấn đề đăng ký kết hôn bên chồng hay bên vợ thì đúng luật. Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình thì khi hai bạn tiến tới hôn nhân thì việc đăng ký ở bên chồng hay bên vợ đều được cả. Việc đăng ký kết hôn cũng khá đơn giản và dễ dàng thôi không có gì phức tạp cả. Dưới đây chúng tôi sẽ giải thích để bạn rõ về việc đăng ký kết hôn như thế nào cho đúng pháp luật.

Đăng ký kết hôn bên chồng hay bên vợ thì đúng quy định

Đăng ký kết hôn bên chồng hay bên vợ thì đúng quy định

Quy định đăng ký kết hôn bên chồng hay bên vợ thì đúng Luật hôn nhân và Gia đình

  • Theo quy định tại Điều 12 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 thì các bạn có thể đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên để đăng ký kết hôn. Trong trường hợp cả hai bạn đều ở nước ngoài thì các bạn có thể đến cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài để đăng ký kết hôn.
  • Thời hạn và thủ tục đăng ký kết hôn được quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch và Thông tư số 12/1999/TT-BTP ngày 25/6/1999 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 83/1998/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ phải có mặt, nộp tờ khai đăng ký kết hôn và xuất trình các giấy tờ sau đây:

1. Giấy khai sinh của mỗi bên;

2. Sổ hộ khẩu gia đình của bên nam hoặc bên nữ nơi đăng ký kết hôn. Trong trường hợp cả hai bên nam, nữ không có hoặc chưa có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nhưng có đăng ký hộ khẩu tạm trú có thời hạn theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ khẩu, thì Uỷ ban nhân dân xã, nơi bên nam hoặc bên nữ đăng ký hộ khẩu tạm trú có thời hạn thực hiện việc đăng ký kết hôn.

Trong trường hợp cả hai bên nam nữ là công dân Việt Nam đang học tập, lao động, công tác có thời hạn ở nước ngoài, đã cắt hộ khẩu khỏi nơi thường trú, nay về nước xin đăng ký kết hôn, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cha mẹ bên nam hoặc bên nữ đăng ký hộ khẩu thường trú, thực hiện việc đăng ký kết hôn.

  • Trong trường hợp không có đủ các giấy tờ trên, thì phải có giấy tờ hợp lệ thay thế.
  • Trong trường hợp nghi ngờ một bên hoặc cả hai bên nam nữ mắc bệnh tâm thần không có khả năng nhận thức được hành vi của mình, đang mắc bệnh hoa liễu, thì phải có giấy khám sức khỏe của cơ quan y tế cấp huyện.
  • Tờ khai đăng ký kết hôn phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi công tác (đối với cán bộ, công chức, người lao động, lực lượng vũ trang nhân dân), hoặc của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (đối với nhân dân) của mỗi bên về tình trạng hôn nhân. Việc xác nhận tình trạng hôn nhân này có giá trị không quá ba mươi ngày. Trong trường hợp một trong hai bên hoặc cả hai bên đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết, thì phải nộp bản sao bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc cho ly hôn hoặc bản sao Giấy chứng tử.
  • Trong trường hợp một trong hai người không thể đến nộp hồ sơ xin đăng ký kết hôn mà có lý do chính đáng, thì có thể gửi cho Uỷ ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn đơn xin nộp hồ sơ vắng mặt, trong đơn phải nêu rõ lý do vắng mặt, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
  • Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp xã phải tiến hành xác minh điều kiện kết hôn và niêm yết công khai việc xin đăng ký kết hôn tại trụ sở Uỷ ban nhân dân trong thời hạn bảy ngày. Nếu cần phải xác minh thêm, thì thời hạn kéo dài không quá bảy ngày.

Sau thời hạn nói trên, nếu xét thấy hai bên nam nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình và không có sự khiếu nại, tố cáo về việc kết hôn, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho hai bên nam nữ biết về ngày đăng ký.

Sau thời hạn bảy ngày, kể từ ngày thông báo, nếu hai bên nam nữ không đến đăng ký kết hôn mà không có lý do chính đáng, thì Uỷ ban nhân dân huỷ việc xin đăng ký kết hôn đó và thông báo cho đương sự biết.

Từ hôm nay bạn đã biết đăng ký kết hôn bên chồng hay bên vợ thì đúng với quy định rồi phải không nào? Chỉ cần hai bạn chủ động được thời gian và thuận lợi thì việc đăng ký kết hôn là điều rất dễ dàng. Nếu bạn có thắc mắt nào về việc đăng ký kết hôn thì hãy để lại ý kiến dưới bài viết này chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc giúp bạn.

Đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì

Đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì? Và bao lâu thì có giấy hôn thú?

Đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì? Và bao lâu thì có giấy đăng ký kết hôn? Rất nhiều câu hỏi khác được nhiều bạn trẻ đang muốn tiến tới hôn nhân quan tâm và mong muốn được giải đáp rõ ràng. Dưới đây chúng tôi sẽ giúp bạn biết được đi đăng ký kết hôn cần giấy tờ gì và mất thời gian bao lâu để có giấy hôn thú.

Khi đi đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì?

Đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì

Những giấy tờ cần phải có khi đi đăng ký kết hôn

  1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  2. Chứng minh thư hay hộ chiếu của cả hai bên.
  3. Hộ khẩu thường trú hay giấy đăng ký tạm trú của cả hai bên.
  4. Nếu một trong hai bên đã có vợ /chồng nhưng đã ly hôn hoặc đã chết, thì bên đó cần phải nộp bản sao quyết định của tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao giấy chứng tử.
  5. Với trường hợp một trong hai bên không thể có mặt vì các lí do chính đáng, bạn phải chuẩn bị một tờ đơn xin vắng mặt, trong đơn trình bày rõ lý do không thể đến, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường nơi người vắng mặt cư trú. Nhưng bạn cần liên hệ trước với Ủy ban để biết chắc lí do vắng mặt của mình chính đáng và được chấp nhận.

– Khi đi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.

  • Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó (Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân) Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

– Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

  • Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

– Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.

Đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì

  • Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.

Giờ đây bạn đã nắm rõ được là đi đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì rồi phải không nào? Như vậy khi đi đăng ký kết hôn bạn cần phải chuẩn bị sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng minh nhân dân và tờ khai của theo mẫu quy định của nhà nước. Khi đọc xong bài viết này bạn thấy thủ tục đăng ký kết hôn thật đơn giản và dễ dàng phải không nào? Hiện nay bạn cũng có thể đăng ký kết hôn Online được rồi đó, hãy đón xem bài hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn Online nhé!

Đăng ký kết hôn trễ có bị phạt tiền hay không?

Đăng ký kết hôn trễ có bị phạt tiền hay không?

Đăng ký kết hôn trễ có bị phạt tiền hay không? Câu hỏi được khá nhiều bạn trẻ sắp cưới quan tâm, hôm nay tapchicuoihoi.com sẽ giúp các bạn giải đáp thắc mắc của mình và nắm bắt được thông tin chính xác nhất về vấn đề trên.

Đăng ký kết hôn trễ có bị phạt tiền hay không?

Đăng ký kết hôn trễ có bị phạt tiền hay không

Giải đáp thắc mắc của bạn về vấn đề “Đăng ký kết hôn trễ có bị phạt tiền hay không?”

  • Đăng ký kết hôn là việc xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của Pháp luật. Vì thế việc chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng cũng như quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản.
  • Ngoài ra, các chị chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn là hành vi không chấp hành nghĩa vụ về đăng ký hộ tịch theo Điều 6 Luật Hộ tịch, điều này ảnh hưởng đến trật tự quản lý Nhà nước về Hôn nhân và Gia đình. Tuy nhiên việc kết hôn là quyền nhân thân của cá nhân, vì thế theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn là:
  • Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn.

Cũng tại Điều 18, Luật Hộ tịch quy định về thủ tục Đăng ký kết hôn quy định:

  • Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.
  • Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
  • Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 5 ngày làm việc.
  • Hiện pháp luật chưa có chế tài xử phạt hành chính đối với hành vi này. Vì vậy, theo quy định nêu trên, hai chị nên đến ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của chị hoặc của chồng để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn. Thời hạn giải quyết thông thường là 3 ngày làm việc, nếu cần xác minh thì cũng không quá 5 ngày làm việc.

Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

Những thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp tới bạn giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề đăng ký kết hôn trễ có bị phạt tiền hay không? Hy vọng với những kiến thức bổ ích trong bài viết này sẽ giúp bạn có nhiều kinh nghiệm hơn về luật hôn nhân gia đình, cảm ơn các bạn đã đón đọc bài viết của chúng tôi!